Kotlin là gì? So sánh ngôn ngữ lập trình Kotlin và Java

Với những bạn yêu thích công nghệ thông tin thì chắc hẳn phải biết về ngôn ngữ lập trình. Hiện nay có rất nhiều ngôn ngữ lập trình phổ biến, trong số đó phải kể đến Kotlin. Hãy khám phá ngay ngôn ngữ Koltin và bắt kịp xu hướng phát triển trong tương lai của ngôn ngữ này nhé. Hơn thế nữa, bạn sẽ biết thêm sự khác nhau của Kotlin và Java.

Kotlin là gì?

Định nghĩa

Kotlin là một ngôn ngữ lập trình mã nguồn mở được phát triển bởi JetBrains – công ty phần mềm tốt nhất thế giới với sản phẩm IDE đình đám IntelliJ IDEAđược Google mua lại và chuyển thành Android Studio.

Kotlin cũng là “ngôn ngữ lập trình kiểu tĩnh” giống như các ngôn ngữ khác như Java, C hay C++,.. “Ngôn ngữ lập trình kiểu tĩnh” thực hiện việc kê khai nghiêm ngặt hoặc khởi tạo các biến trước khi chúng được sử dụng.

Kotlin
Kotlin

Sau khi ra mắt Android Studio 3.0, Google đã tham gia hỗ trợ Kotlin trong việc lập trình ứng dụng cho hệ điều hành Android. Trình biên dịch Android Kotlin cho phép người dùng chọn lựa giữa hướng đến mã bytecode tương thích với Java 6, hay Java 8.

Lịch sử hình thành

JetBrains công bố Project Kotlin vào tháng 7 năm 2011. Project Kotlin là dự án phát triển ngôn ngữ lập trình mới cho JVM. Mục tiêu của Kotlin là biên dịch nhanh như Java và đáp ứng nhu cầu tìm kiếm của Dmitry Jemerov, người đứng đầu JetBrains. JetBrains hy vọng rằng ngôn ngữ mới sẽ thúc đẩy doanh số bán hàng của IntelliJ IDEA.

Lịch sử hình thành
Lịch sử hình thành

Kotlin v1.0 được phát hành vào ngày 15 tháng 2 năm 2016. Đây được coi là bản phát hành ổn định chính thức đầu tiên và JetBrains đã cam kết tương thích ngược lâu dài. Những phiên bản Kotlin v1.2Kotlin v1.3 lần lượt ra mắt vào 20172018.

Nguồn gốc cái tên Kotlin xuất phát từ tên đảo Kotlin gần St. Petersburg (Nga). Andrey Breslav đề cập rằng nhóm quyết định chọn tên hòn đảo đó giống như Java được đặt theo tên đảo Java (Indonesia).

Ưu điểm nổi bật

Tương thích với các thư viện Java

Tương thích với các thư viện Java
Tương thích với các thư viện Java

Kotlin có thể sử dụng tất cả các nền tảng và thư viện Java hiện có – Bất kể là nền tảng cao cấp dựa trên xử lý annotation. Điều quan trọng là Kotlin dễ dàng tích hợp với Maven, Gradle hay các hệ thống build khác.

Chuyển đổi tự động Java thành Kotlin – JetBrains tích hợp chức năng mới vào IntelliJ để chuyển đổi Java thành Kotlin và điều này tiết kiệm một lượng thời gian rất lớn. Nó cũng giúp chúng ta không phải code lại kiểu tay to

Mã nguồn mở và miễn phí

Mã nguồn mở và miễn phí
Mã nguồn mở và miễn phí

Kotlin là mã nguồn mở nên không tốn kém và hoàn toàn miễn phí sử dụng. Do đó thích hợp nhất với các bạn mới làm quen với lập trình, kho tài nguyên khổng lồ cho bạn sáng tạo.

Hỗ trợ mã JVM bytecode

Hỗ trợ mã JVM bytecode
Hỗ trợ mã JVM bytecode

Kotlin là ngôn ngữ lập trình có thể biên dịch thành JVM bytecode hoặc JavaScript. Giống như Java, Bytecode cũng là format biên dịch cho Kotlin. Bytecode nghĩa là một khi đã biên dịch, các đoạn code sẽ chạy thông qua một máy ảo thay vì một bộ xử lý.

Bằng cách này, code có thể chạy trên bất kỳ nền tảng nào, khi nó được biên dịch và chạy thông qua máy ảo. Khi Kotlin được chuyển đổi thành bytecode, nó có thể truyền được qua mạng và thực hiện bởi JVM.

JVM là viết tắt Java Virtual Machine nghĩa là Máy ảo Java. Đây là một máy ảo cho phép chạy các chương trình Java cũng như các chương trình khác được viết bằng các ngôn ngữ khác mà được biên dịch sang mã byte Java.

Được hầu hết các IDE hỗ trợ

Được hầu hết các IDE hỗ trợ
Được hầu hết các IDE hỗ trợ

Hầu hết các IDE hỗ trợ Java thì cũng sẽ hỗ trợ Kotlin. Nếu bạn sử dụng IntelliJ IDE thì sẽ thấy rằng gần như không có sự khác biệt khi viết mã Java hay Kotlin. Có chăng chỉ là thói quen khi nhìn cú pháp hơi khác nhau giữa hai ngôn ngữ mà thôi. Bên cạnh IntelliJ ID, một số IDE hỗ trợ Kotlin như Visual Studio Code (VS Code), For Android: Android Studio, Eclipse, Emacs,…

Thích hợp với các dự án lớn

Thích hợp với các dự án lớn
Thích hợp với các dự án lớn

Kotlin là sự lựa chọn đáng giá cho các dự án lớn vì nó có những ưu điểm như:

  • Độ rủi ro thấp: Vì bạn có thể viết code thử nghiệm bằng Kotlin trong một phần nhỏ của dự án mà không làm ảnh hưởng đến các phần khác
  • Sự gần gũi: Các API được viết bằng mã Kotlin sẽ nhìn giống hệt như mã Java
  • Dễ dàng review: Cú pháp dễ đọc, dễ hiểu nên việc review code sẽ không còn là công việc nặng nhọc
  • Dễ học và tiếp cận: Cuối cùng, dự án vẫn còn thể hoàn thành mà không cần các thành viên phải thông thạo ngôn ngữ. Đơn giản vì Kotlin rất dễ học và tiếp cận, kể cả với các lập trình viên chưa có kinh nghiệm.

Nhược điểm còn tồn tại

“Final” là mặc định class

Đây có lẽ là hạn chế cho các dự án có mã nguồn kết hợp giữa Kotlin và Java vì trong Java muốn nó trở thành class thông thường thì phải thêm từ khóa “Open”. Vì một số Java Framework sẽ tự động bỏ qua từ khóa Final trong mã Kotlin. Điều này có thể làm cho mã Kotlin chạy không đúng ý đồ của lập trình viên

Cộng đồng hỗ trợ Kotlin còn hạn chế

Mặc dù Kotlin có thể sử dụng lại toàn bộ thư viện hoặc mã nguồn Java nhưng cộng động hỗ trợ Kotlin vẫn còn nhiều điểm hạn chế.

Không tự động ép kiểu dữ liệu

Trong Kotlin, giá trị số của một kiểu không được tự động chuyển đổi sang kiểu khác ngay cả khi kiểu khác đó có phạm vi giá trị hơn. Kotlin sẽ không tự động ép kiểu với các kiểu dữ liệu nguyên thủy (primitive data type).

Ví dụ: Kiểu Integer sẽ không thể tự chuyển sang kiểu long được. Vì vậy bạn sẽ cần phải ép kiểu một cách thủ công. Trong Java, giá trị của number1 thuộc kiểu int được tự động chuyển đổi thành kiểu long và được gán cho biến number2.

Java
Java

Mặc dù phạm vi của kiểu Long lớn hơn kiểu  Int, nhưng Kotlin không tự động chuyển đổi kiểu Int thành kiểu Long.

Kotlin code lỗi Type mismatch
Kotlin code lỗi Type mismatch

Thay vào đó, bạn cần sử dụng hàm toLong() để chuyển đổi sang kiểu Long. Kotlin làm như vậy để đảm bảo sự an toàn của kiểu dữ liệu, tránh những điều bất ngờ.

Kotlin code đúng
Kotlin code đúng

Phải viết thủ công kiểu hàm (function types)

Kiểu hàm (function types) vẫn phải viết một cách thủ công. Function (Hàm) là một khối các câu lệnh liên quan cùng thực hiện một nhiệm vụ cụ thể. Giả sử như chúng ta phải viết ba dòng code để tìm trung bình của hai số, nếu chúng ta tạo một hàm để tìm trung bình thì thay vì viết lại ba dòng đó, chúng ta có thể gọi hàm mà chúng ta đã tạo.

Phải viết thủ công kiểu hàm (căn bậc 2)
Phải viết thủ công kiểu hàm (căn bậc 2)
Phải viết thủ công kiểu hàm (phép cộng)
Phải viết thủ công kiểu hàm (phép cộng)
Phải viết thủ công kiểu hàm (định nghĩa)
Phải viết thủ công kiểu hàm (định nghĩa)

So sánh Kotlin và Java

So sánh Kotlin và Java
So sánh Kotlin và Java
STT Tính năng Kotlin Java
1 Các tính năng mở rộng Có sẵn trong Kotlin. Các tiện ích mở rộng rất hữu ích vì chúng cho phép các nhà phát triển thêm các phương thức vào các lớp mà không cần thay đổi mã nguồn. Trong Java, chúng ta cần tạo một lớp mới để mở rộng chức năng của lớp hiện có, vì vậy từ bây giờ, người dùng có thể sử dụng một lớp mới được tạo ở bất cứ đâu để sử dụng chức năng mở rộng.
2 Null-safety Có sẵn. Loại hệ thống của Kotlin có tích hợp bảo mật bằng không. Không có sẵn. Trên thực tế, NullPulumException chịu trách nhiệm chính cho các lỗi phát triển Android và Java.
3 Static members Trong Kotlin, chúng ta có thể sử dụng đối tượng đồng hành để tạo thành viên tĩnh của lớp. Một tuyên bố đối tượng trong một lớp có thể được gắn thẻ với từ đồng hành. Có sẵn trong Java. Nó chủ yếu được sử dụng để quản lý bộ nhớ. Bạn có thể sử dụng các từ khóa tĩnh java với các biến, phương thức, khối và lớp lồng nhau.
4 Người vẽ chuỗi Có hai loại chuỗi ký tự trong Kotlin thoát chuỗi và chuỗi thô. Mẫu chuỗi Kotlin cũng hỗ trợ biểu thức. Cũng có sẵn trong Java, nhưng nó không hỗ trợ các biểu thức như Kotlin.
5 Coroutines Trong Kotlin, coroutines là các mẫu thiết kế đồng thời.

Nó có thể được sử dụng để đơn giản hóa mã trên Android hoạt động không đồng bộ.

Coroutines đã được thêm vào Kotlin trong phiên bản 1.3 và chúng dựa trên các khái niệm đã được thiết lập từ các ngôn ngữ khác.

Trong Java, người dùng có hai tùy chọn khác nhau như RxJava và Project Loom.

RxJava là một thư viện để soạn thảo các ứng dụng không đồng bộ và dựa trên sự kiện bằng cách sử dụng các chuỗi có thể quan sát được và Project Loom hỗ trợ mô hình tương tranh nhẹ, thông lượng cao trong Java.

6 Các loại ký tự đại diện Kotlin không có bất kỳ loại ký tự đại diện nào.

Nhưng nó có hai thứ khác, bao gồm phương sai trang web và dự đoán loại.

Có sẵn trong Java. Ký tự đại diện trong mã chung có nghĩa là (?) Đại diện cho một loại không xác định.

Nó có thể được sử dụng trong các tình huống khác nhau.

7 Smart cast tính năng này có sẵn trong Kotlin.

Nó giúp trình biên dịch Kotlin theo dõi các điều kiện bên trong biểu thức của nó.

Nếu trình biên dịch tìm thấy một biến không phải là null của loại nullable, trình biên dịch cho phép truy cập vào biến đó.

không có sẵn trong Java.

Tuy nhiên, để biết các loại trong Java, chúng ta có thể sử dụng một ví dụ như vậy để kiểm tra loại và sau đó ném nó vào đúng loại.

8 Lazy-Loading nó có sẵn trong Kotlin.

Nó chủ yếu giảm thời gian khởi động, rất hữu ích khi sử dụng Kotlin để phát triển ứng dụng.

Tính năng này không có sẵn trong Java.
9 Không có ngoại lệ được kiểm soát Kotlin đã loại bỏ hoàn toàn các ngoại lệ để giảm thiểu mức độ dài dòng và cải thiện an toàn loại. Trong Java, tính năng ngoại lệ được kiểm tra là một vấn đề gây ra các khối bắt trống.
10 Quá tải toán tử Kotlin cho phép người dùng cung cấp cách gọi các tính năng.

Nó có thể thực hiện một phép toán số học, kiểm tra độ tương tự hoặc so sánh loại đối tượng chúng ta muốn, bằng các ký hiệu như +, -, /, *,%, <, >.

Trong Java, các toán tử được liên kết với các loại Java nhất định.
Ví dụ, các kiểu chuỗi và số trong Java có thể sử dụng toán tử + để nối và bổ sung. Một loại Java khác không thể sử dụng lại toán tử này.

 Tương lai của Kotlin

Tương lai của Kotlin
Tương lai của Kotlin

Kotlin đã và đang phát triển nhiều tính năng như nhiều khai báo hơn, ít mã,… Với hàng loạt những ưu điểm, cộng với sự hậu thuẫn từ Google, chắc chắn ngôn ngữ lập trình Kotlin sẽ là tương lai của lập trình di động.

Trên đây, bạn đã tìm hiểu được Kotlin là gì, những ưu và nhược điểm của Kotlin, so sánh với Java. Hy vọng bài viết đem đến những thông tin thú vị và hữu ích. Chúc các bạn đưa ra quyết định nên học Kotlin hay không nhé!

Leave a Reply

Your email address will not be published.