Restful api là gì? Chi tiết về cách thức hoạt động Restful API

Lập trìnhRestful api là gì? Chi tiết về cách thức hoạt động Restful...

Ngày đăng:

0
(0)

Trong giới lập trình web RESTful API được sử dụng  phổ biến. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều người đang hiểu sai hoặc mơ hồ về thuật ngữ này. Vậy RESTful API là gì? Câu trả lời nằm ngay trong bài viết dưới đây.

RESTful API là gì? 

RESTful API hay REST API là tiêu chuẩn được dùng trong thiết kế API cho những ứng dụng web (thiết kế Web Services) thuận tiện quản lý các resource. Nó tập trung vào tài nguyên hệ thống dưới trạng thái được định dạng, truyền tải qua HTTP.

Định nghĩa RESTful API
Định nghĩa RESTful API

Các thành phần của RESTful API là gì? 

Tìm hiểu sơ bộ về các thành phần, cấu trúc của RESTful API để nắm chắc định nghĩa trên.

Application Programming Interface được viết tắt là API, tập hợp các quy tắc, cơ chế, dựa vào đó, một ứng dụng hay thành phần tương tác với ứng dụng, thành phần khác. Với kiểu dữ liệu phổ biến như JSON, XML, API có thể trả dữ liệu về ứng dụng bạn cần.

Representational State Transfer được viết tắt thành REST, dạng chuyển đổi cấu trúc dữ liệu, kiểu kiến trúc để viết API. Dùng phương thức HTTP đơn giản để tạo giao tiếp giữa các máy. REST gửi yêu cầu HTTP như GET, POST,… đến một URL để xử lý dữ liệu.

RESTful API, tiêu chuẩn trong thiết kế API ở các ứng dụng web nhằm quản lý resource. RESTful API là kiểu thiết kế được nhiều ứng dụng khác nhau (web, mobile,…) dùng để giao tiếp.

Các thành phần của RESTful API
Các thành phần của RESTful API

Cách thức hoạt động của RESTful API 

RESTful API chia một giao dịch thành nhiều module nhỏ để dễ giải quyết phần cơ bản của transaction. Điều này làm tăng sự linh hoạt nhưng có thể gây khó khăn cho developer  khi muốn thiết kế REST API từ đầu.

Amazon S3, CDMA, OpenStack Swift là những nơi cung cấp model cho các developer sử dụng.

RESTful API chia một transaction (giao dịch) ra thành nhiều module nhỏ, mỗi module giải quyết một phần cơ bản của transaction. Việc này giúp tăng tính linh hoạt nhưng đôi khi lại tương đối khó khăn cho các developer khi muốn thiết kế REST API từ đầu. Một vài phương thức HTTP mà RESTful API hay sử dụng:

  • GET: trả về một tài nguyên
  • POST: tạo mới một tài nguyên.
  • PUT: cập nhật thông tin cho tài nguyên.
  • DELETE: xóa một tài nguyên.

Các hoạt động trên thường gọi là CRUD tương đương với create – tạo, read – đọc, update – sửa, delete – xóa.

Cách thức hoạt động của RESTful API 
Cách thức hoạt động của RESTful API

Authentication request và cấu trúc dữ liệu trả về 

RESTful API không sử dụng session, cookie, nó sử dụng access_token với mỗi request. Đa số dữ liệu trả về có cấu trúc như sau:

{ “data” : { “id”: “1”, “name”: “TopDev” } }

Status code

Vài status code để nhận biết khi ta request một API nào đó:

  • 200 OK: Status xuất hiện khi thực hiện thành công các phương thức GET, PUT, PATCH, DELETE.
  • 201 Created: Hiện ra khi một Resource được tạo thành công.
  • 204 No Content: Thành công xóa Resource.
  • 304 Not Modified: Giúp Client có thể dùng cache.
  • 400 Bad Request: Request đi, đến, không hợp lệ.
  • 401 Unauthorized: Phải có auth trong Request
  • 403 Forbidden: Từ chối truy cập.
  • 404 Not Found: URL không có Resource hay không tồn tại.
  • 405 Method Not Allowed: Method không được hỗ trợ hoặc user không đủ quyền truy cập.
  • 410 Gone: Resource không tồn tại, phiên bản quá cũ để được hỗ trợ.
  • 415 Unsupported Media Type: Server không hỗ trợ hoặc không chấp nhận kiểu Resource hiện tại.
  • 422 Unprocessable Entity: Dữ liệu không hoặc chưa được xác thực
  • 429 Too Many Requests: Bị từ chối bởi có quá nhiều Request hoặc đã đạt giới hạn.
Status code
Status code

Quản lý version của API 

Thiết lập API trên app IOS, client side, nên đặt version cho các API. Điển hình như endpoint sau: api/v1/users.

Điều này giúp API phiên bản cũ vẫn có thể được hỗ trợ nếu hệ thống nâng cấp version mới. Ngoài ra, giúp việc sửa chữa, bảo trì đơn giản hơn.

Quản lý version của API 
Quản lý version của API

API cần những gì để được coi là RESTful?

Sau đây là những tiêu chí giúp API được xem là RESTful:

  • Kiến trúc client – server được tạo qua các client, server tài nguyên, có request sẽ được quản lý bởi HTTP.
  • Stateless hay giao tiếp client – server không trạng thái, nghĩa là thông tin client không lưu trữ giữa những request, mỗi request cũng tách biệt với nhau.
  • Streamline có thể giao tiếp giữa client và server bởi dữ liệu được cache.
  • Thông tin được truyền ở dạng chuẩn vì có giao diện thống nhất UI (uniform interface) giữa những thành phần.

Điều này đồng nghĩa tài nguyên chỉ nhận dạng qua một URL, xử lý tài nguyên cũng chỉ thực hiện bởi những phương pháp cơ bản trong giao thức mạng như DELETE, PUT,…

  • Hệ thống phân lớp tổ chức mỗi loại server có chức năng, nhiệm vụ riêng liên quan đến việc truy xuất thông tin được request thành những cấu trúc phân cấp.
  • Code – on – demand, mã yêu cầu. Server gửi lại các biểu diễn tĩnh của tài nguyên dưới dạng XML, JSON. Trong một số trường hợp cần thiết, các server vẫn có thể gửi executable code đến client.
Tiêu chí giúp API được xem là RESTful
Tiêu chí giúp API được xem là RESTful

 Ưu và nhược điểm của RESTful API là gì? 

RESTful API có vai trò nhất định bởi hiệu quả mà nó mang lại khi thiết kế website vô cùng lớn đối với lập trình viên. Tuy nhiên, bất cứ điều gì cũng có ưu và nhược điểm riêng, cùng tham khảo một vài điều sau của tiêu chuẩn RESTful API.

Ưu và nhược điểm của RESTful API
Ưu và nhược điểm của RESTful API

Ưu điểm

  • Quá trình thực hiện code đơn giản hơn vì dễ đọc, dễ hiểu.
  • Dễ sử dụng tài nguyên vì được tổ chức các ứng dụng phức tạp.
  • HTTP proxy server, cache giúp quản lý tải cao.
  • Đối với client mới có thể dễ dàng làm việc cùng các ứng dụng khác.
  • Khi truy xuất dữ liệu hay request được sử dụng các lệnh gọi thủ tục HTTP tiêu chuẩn.
  • Có thể đồng bộ hóa dữ liệu bằng website bởi RESTful API dựa trên code.
  • Dữ liệu được trả về nhiều dạng khác nhau HTML, XML, JSON,…giúp dễ sử dụng.
  • Khi xác thực request REST được dùng giao thức OAuth.

 Nhược điểm 

  • Tốn nhiều chi phí trong khâu vận hành, phát triển, sửa chữa.
  • Đòi hỏi tính chuyên sâu sâu, kinh nghiệm trong lập trình, code đối với người sử dụng.
  • Đa phần ứng dụng web đều yêu cầu về stateful ( có trạng thái). Nhưng RESTful API lại ở dạng không trạng thái, do đó ứng dụng client sẽ cồng kềnh, khó bảo trì.
  • REST phù hợp với URL public, vì vậy khi truyền dữ liệu nhạy cảm giữa client và server sẽ không phải là lựa chọn tốt.

Xem thêm:

Hy vọng, một vài thông tin trên đã giúp bạn định hình được RESTful API là gì? Nếu có thắc mắc về các thuật ngữ trong ngành, hãy thử ghé thăm DINHNGHIA..COM.VN để tìm đáp án nha.

Bạn thấy bài viết này hữu ích chứ?

Hãy chọn vào ngôi sao để đánh giá bài viết

Đánh giá trung bình 0 / 5. Lượt đánh giá 0

Hãy là người đầu tiên đánh giá bài viết

Hãy để lại bình luận

Xem nhiều

Bài tin liên quan

1m2 bằng bao nhiêu km2? Chuyển đổi mét vuông sang kilo mét vuông

Mét vuông và ki-lô-mét vuông là đơn vị đo...

1 hg bằng bao nhiêu g, mg, ng? Cách quy đổi nhanh, chuẩn xác

Đơn vị cân lường hectogram thường thấy trong nhiều...

Hướng dẫn quy đổi Mét trên giây sang Centimet trên giây chuẩn

Đơn vị m/s và cm/s đóng vai trò quan...

1m bằng bao nhiêu inch? Hướng dẫn chuyển đổi mét sang inch

Trong nhiều lĩnh vực, đơn vị mét thường được...