IBAN number là gì? Mã IBAN number của các ngân hàng tại Việt Nam

Để thực hiện được những giao dịch chuyển tiền, nhận tiền giữa một số quốc gia thì một trong những yếu tố không thể thiếu đó là IBAN Number (mã IBAN). Tuy nhiên, nhiều người vẫn chưa thực sự biết về mã số này. Bài viết sau sẽ định nghĩa IBAN Number là gì? Mã IBAN của các ngân hàng tại Việt Nam như thế nào nhé!

IBAN Number là gì? Cấu trúc của IBAN

IBAN (viết tắt của International Bank Account Number) là mã tài khoản quốc tế do Tổ chức Tiêu Chuẩn Ngân hàng châu Âu (European Committee for Banking Standards) và Tổ chức Tiêu chuẩn hóa Quốc tế (ISO) thiết lập nhằm mục đích giảm thiểu những sai sót và nhầm lẫn xảy ra trong giao dịch chuyển tiền giữa các quốc gia trên thế giới.

IBAN number là gì?
IBAN number là gì?

Thông thường, một mã IBAN có cấu tạo gồm 4 thành phần chính, được tổng quát dưới dạng MN KT BBAN, trong đó:

  • MNmã quốc gia, gồm 2 chữ cái. Ví dụ: VN là mã quốc gia của Việt Nam, CY là mã quốc gia của Cộng hoà Síp (Cyprus), DE là mã quốc gia của Đức,…Bạn có thể tra cứu mã quốc gia tại đây.
  • KTmã kiểm tra, gồm 2 chữ số từ 00 đến 99.
  • BBANmã ngân hàng của quốc gia đó, gồm 8 chữ số, trong đó 3 chữ số đầu chỉ mã ngân hàng và 5 chữ số phía sau là mã chi nhánh thuộc ngân hàng đó.
  • Dãy số tiếp theosố tài khoản cá nhân trong quốc gia đó, độ dài của dãy số này tùy thuộc vào mỗi quốc gia.

Ví dụ: Ở Việt Nam, số tài khoản cá nhân tối đa là 14 chữ số, ở Đức tối đa 10 chữ số, ở Pháp và Ý tối đa là 27 chữ số, ở Bỉ là 16 ký tự,…

Cấu trúc mã IBAN
Cấu trúc mã IBAN

Chức năng của mã IBAN

Mã IBAN là một phần thông tin đóng vai trò quan trọng không thể thiếu khi một cá nhân thực hiện bất kỳ giao dịch chuyển/nhận tiền hay thanh toán quốc tế nào giữa các ngân hàng. Cụ thể, mã IBAN có 3 chức năng chính:

  • Xác định quốc gia mà khoản tiền của giao dịch đang hướng tới.
  • Xác định số tài khoản mà tiền sẽ được gửi đến trong quốc gia đó.
  • Kiểm tra lại tính chính xác của các thông tin về tài khoản một cách dễ dàng và hiệu quả.

Chức năng của IBAN
Chức năng của IBAN

IBAN Number được dùng khi nào?

Tại Việt Nam, IBAN Number chỉ được sử dụng duy nhất trong giao dịch chuyển tiền từ Việt Nam sang các quốc gia có sử dụng mã IBAN.

Khi chuyển tiền đến tài khoản ở các quốc gia này, bạn cần cung cấp đầy đủ những thông tin:

  • Họ và tên của người nhận tiền.
  • Mã IBAN của người nhận.
  • Số SWIFT/BIC.

IBAN Number được sử dụng trong giao dịch chuyển tiền
IBAN Number được sử dụng trong giao dịch chuyển tiền

Mối quan hệ giữa mã IBAN và BIC/SWIFT

SWIFT là viết tắt của Society for Worldwide Interbank and Financial Telecommunication – Hiệp hội Viễn thông Liên Ngân hàng và Tài chính Quốc tế.

Trong khi đó, BIC (viết tắt của Bank Identifier Code) có nghĩa là Mã nhận dạng ngân hàng. Mã BIC/SWIFT được hiểu đơn giản là mã quốc tế của ngân hàng mở tài khoản của người nhận tiền.

Mã SWIFT có thể được xác định dưới 2 loại: 8 ký tự hoặc 11 ký tự. Trong đó:

  • 4 ký tự đầu tiên: Mã xác định ngân hàng (dùng để phân biệt giữa các ngân hàng với nhau).
  • 2 ký tự tiếp theo: Mã nhận diện quốc gia.
  • 2 ký tự tiếp theo: Vị trí ngân hàng.
  • 3 ký tự tiếp theo: Mã xác định chi nhánh ngân hàng.

Mã SWIFT là gì?
Mã SWIFT là gì?

Mã BIC/SWIFT được dùng trong trường hợp bạn cần nhận tiền từ nước ngoài về tài khoản ngân hàng hoặc khi thực hiện giao dịch thanh toán online tại các trang thương mại điện tử quốc tế như Amazon, eBay,…

Mã IBAN của một số ngân hàng tại Việt Nam

IBAN của ngân hàng VietinBank

Là một trong những ngân hàng được đánh giá cao về mức độ uy tín tại Việt Nam, VietinBank là ngân hàng tiên phong trong việc mở chi nhánh làm việc ở nước ngoài, cụ thể là ở Đức.

Hiện tại, khách hàng ở Đức (đặc biệt là du học sinh) sử dụng tài khoản cung cấp bởi VietinBank đã có số IBAN đều có thể thanh toán tại các quốc gia châu Âu.

IBAN của ngân hàng VietinBank
IBAN của ngân hàng VietinBank

IBAN của ngân hàng Vietcombank

Hiện tại, khi đến giao dịch tại Vietcombank, bạn không cần sử dụng IBAN mà chỉ cần có mã BIC của Vietcombank.

Khi đến quầy giao dịch, bạn chỉ cần cung cấp thông tin về số tài khoản là có thể nhận hoặc chuyển tiền. Nếu chưa có tài khoản Vietcombank, bạn phải xuất trình CMND và hộ chiếu để thực hiện giao dịch.

Trong trường hợp bên chuyển khoản yêu cầu mã IBAN, bạn không thể thực hiện giao dịch tại Vietcombank. Bạn có thể tìm hiểu một số hình thức khác như UniTeller hoặc MoneyGram.

IBAN của ngân hàng Vietcombank
IBAN của ngân hàng Vietcombank

Mã IBAN Techcombank, BIDV hoặc ACB

Cũng giống như Vietcombank, các ngân hàng này không sử dụng IBAN, bạn chỉ cần CMND hoặc hộ chiếu là có thể nhận tiền từ nước ngoài về.

Trên đây là bài viết cung cấp thông tin về IBAN number là gì? Mã IBAN number của các ngân hàng tại Việt Nam. Mong bài viết sẽ giúp ích cho bạn!

Leave a Reply

Your email address will not be published.