Dãy hoạt động hóa học của kim loại là gì?

Ý nghĩa dãy hoạt động hóa học của kim loại là gì? Cách học thuộc dãy hoạt động hóa học như nào?… Trong bài viết dưới đây, hãy cùng DINHNGHIA.Com.Vn tìm hiểu cụ thể về chủ đề này nhé!

Dãy hoạt động hóa học của kim loại là gì?

  • Dãy hoạt động hóa học của kim loại được biết đến là dãy các kim loại được sắp xếp theo chiều giảm dần mức độ hoạt động hóa học của chúng.
  • Dãy hoạt động của một số kim loại:
Dãy hoạt động hóa học của kim loại
Dãy hoạt động hóa học của kim loại

Cách học thuộc dãy hoạt động hóa học của kim loại

Một số mẹo dùng để học thuộc dãy hoạt động HH của kim loại lớp 9

  • K, Ca, Na, Mg, Al, Zn, Fe, Ni, Sn, Pb, (H), Cu, Hg, Ag, Pt, Au
    • Khi cần nàng may áo giáp sắt nhớ sang phố hỏi cửa hàng Á Phi Âu
    • Khi cả nhà may áo giáp sắt nhớ sang phố hàn đồng hiệu Á Phi Âu
  • Li, K, Ba, Ca, Na, Mg, Al, Mn, Zn, Cr, Fe, Ni, Sn, Pb, (H), Cu, Hg, Ag, Pt, Au
    • Lúc khó bà cần nàng may áo màu giáp có sắt nhớ sang phố hàn đồng hiệu Á Phi Âu

Ý nghĩa dãy hoạt động hóa học của kim loại

Mức độ hóa học của các kim loại giảm dần từ trái sang phải

  • K là kim loại hoạt động mạnh nhất và Au là kim loại hoạt động kém nhất.
  • Kim loại mạnh nhất: Li, K, Ba, Ca, Na
  • Kim loại mạnh: Mg, Al
  • Kim loại trung bình: Mn, Zn, Cr, Fe, Ni, Sn, Pb
  • Kim loại yếu: Cu, Hg, Ag, Pt, Au

Kim loại đứng trước Mg (K, Ba, Ca, Na) phản ứng được với nước ở nhiệt độ thường

2Na+ 2H2O→ 2NaOH+ H2

Ba+ 2H2O→ Ba(OH)2+ H2

Kim loại đứng trước H tác dụng với dung dịch axit (HCl; H2SO4 loãng,….) tạo ra H2

Fe+ 2HCl→ FeCl2+ H2

Cu+ 2HCl→ không phản ứng (vì Cu đứng sau H)

Kim loại không tan trong nước (từ Mg trở về sau) đẩy được kim loại đứng sau nó ra khỏi dung dịch muối

Fe+ CuSO4→ FeSO4+ Cu

Cu+ 2AgNO3→ Cu(NO3)2+ 2Ag

Chú ý: Khi cho Na vào dung dịch CuCl2 thì:

  • Na phản ứng với nước trước: 2Na+ 2H2O→ 2NaOH+ H2
  • Sau đó xảy ra phản ứng: CuCl2+ 2NaOH→ Cu(OH)2+ 2Ag

Bài tập về dãy hoạt động hóa học của kim loại

Bài 1: Dung dịch ZnSO4 có lẫn tạp chất là CuSO4. Dùng kim loại nào sau đây để làm sạch dung dịch ZnSO4? Giải thích và viết phương trình phản ứng.

  1. Fe.
  2. Zn.
  3. Cu.
  4. Mg.

Cách giải:

Dùng Zn. Vì dùng kẽm có phản ứng:

Zn+ CuSO4→ ZnSO4+ Cu

Nếu dùng dư Zn, Cu tạo thành không tan được tách ra khỏi dung dịch và thu được dung dịch ZnSO4 tinh khiết.

Bài 2: Viết các phương trình hóa học:

  1. Điều chế CuSO4 từ Cu.
  2. Điều chế MgCl2 từ mỗi chất sau: Mg, MgSO4, MgO, MgCO3 (các hóa chất cần thiết coi như có đủ).

Cách giải:

1.  Sơ đồ chuyển hóa:

Cu→ CuO→ CuSO4

Phương trình hóa học:

2Cu+ O2→ 2CuO

CuO+ H2SO4→ CuSO4+ H2O

Hoặc:

Cu+ 2H2SO4d→t∘ CuSO4+ SO2+ 2H2O

2. Cho mỗi chất Mg,MgO,MgCO3 tác dụng với dung dịch HCl, cho MgSO4 tác dụng với BaCl2 ta thu được MgCl2.

Mg+ 2HCl→ MgCl2+ H2

MgO+ 2HCl→ MgCl2+ H2O

MgCO3+ 2HCl→ MgCl2+ CO2+ H2O

MgSO4+ BaCl2→ MgCl2+ BaSO4

Bài 3: Cho 10,5g hỗn hợp hai kim loại Cu (đồng), Zn (kẽm) vào dung dịch H2SO4 loãng dư, người ta thu được 2,24 lít khí (đktc).

  1. Viết phương trình hóa học.
  2. Tính khối lượng chất rắn còn lại trong dung dịch sau phản ứng.

Cách giải:

nk= 2,24/22,4= 0,1(mol)

1. Phương trình hóa học của phản ứng:

Zn+ H2SO4l→ ZnSO4+ H2

Cu đứng sau H trong dãy hoạt động HH nên không phản ứng với dung dịch H2SO4 loãng

2. Chất rắn còn lại là Cu

Theo phương trình:

nZn= nH2= 0,1mol

⇒mZn= 65.0,1= 6,5g

Khối lượng chất rắn còn lại:

mCu= 10,5–6,5= 4g

Trên đây là tổng hợp kiến thức về chuyên đề dãy hoạt động hóa học của kim loại. Hy vọng đã cung cấp cho bạn những kiến thức hữu ích. Chúc bạn luôn học tốt!

Leave a Reply

Your email address will not be published.