Virtualization technology là gì?

Công nghệ ảo hóa (Virtualization technology) hay còn được biết đến với cái tên công nghệ ảo, được ứng dụng rất nhiều trong công việc hiện nay. Vậy Virtualization technology là gì? Bài viết này sẽ giúp bạn tìm hiểu sâu hơn về công nghệ ảo hóa này nhé!

Virtualization technology là gì??
Virtualization technology là gì?

Công nghệ ảo hóa (Virtualization technology) là gì?

Virtualization technology hay còn gọi là Công nghệ Ảo hóa, được ra đời trong những năm 60 của thế kỷ 20, là công cụ giúp tạo lập ra những phiên bản ảo của các phần cứng máy tính ảo, thiết bị lưu trữ và tài nguyên mạng máy tính… Các máy ảo này sẽ sử dụng chung tài nguyên với máy gốc bao gồm cả CPU, RAM,… và hoạt động độc lập với nhau, giúp cho máy tính của bạn như đang chạy đồng thời nhiều hệ điều hành cùng lúc.

Các máy ảo này. để vận hành. Ngày nay, công nghệ ảo hóa đang được phát triển bởi 2 ông lớn là Intel với sản phẩm là CPU Intel® Virtualization Technology (VT-x) và AMD với sản phẩm là CPU AMD Virtualization (AMD-V).

Công nghệ ảo hóa (Virtualization technology) là gì?
Công nghệ ảo hóa (Virtualization technology) là gì?

Trước khi công nghệ ảo hóa được sinh ra, người ta nhận thấy rằng một máy tính tại một thời điểm không bao giờ chạy tối đa công suất của nó, điều này sẽ gây ra lãng phí tài nguyên. Bên cạnh đó nếu muốn làm việc trên những hệ điều hành khác, bắt buộc người dùng phải mua thêm một GPU, quá là bất tiện, chiếm nhiều không gian và tốn tiền.

Mặt khác, nếu muốn cập nhật, sẽ tốn rất nhiều thời gian để cập nhật từng bộ phận của từng máy một. Chính vì thế mà công nghệ ảo hóa đã được phát minh để tích hợp tất cả những bất cập trên vào cùng một máy tính giúp vừa tận dụng tối đa tài nguyên, tiết kiệm không gian, tiết kiệm chi phí, cập nhật một máy chủ là có thể nâng cấp toàn bộ hệ thống.

Tốn nhiều không gian và tiền bạc vì phải sử dụng quá nhiều máy 
Tốn nhiều không gian và tiền bạc vì phải sử dụng quá nhiều máy

Lợi ích của công nghệ ảo hóa (Virtualization technology)

Tận dụng tối đa tài nguyên: Tận dụng tối đa những không gian trống trong phần cứng để tải dữ liệu mà không gây bất kỳ tác hại nào đến máy chủ. Bên cạnh đó, công nghệ ảo hóa cho phép bạn tắt bớt máy chủ chưa cần dùng đến để tiết kiệm điện năng cũng như không làm nóng máy.

Tiết kiệm chi phí và không gian: Công nghệ ảo hóa giúp cho các cá tổ chức, doanh nghiệp tiết kiệm được chi phí cũng như không gian mua máy mới mà chỉ cần một máy chủ là có thể mở được nhiều máy ảo khác nhau.

Lợi ích của công nghệ ảo hóa (Virtualization technology)
Lợi ích của công nghệ ảo hóa (Virtualization technology)

Giúp thử nghiệm các công nghệ mới: Khi có một công nghệ mới, thay vì chúng ta sẽ phải kiểm tra kỹ lưỡng trước khi đưa vào hệ thống thì chúng ta có thể đưa trực tiếp vào hệ thống máy ảo để chạy thử, nếu không thành công thì chỉ việc tắt máy ảo đi là xong giúp tiết kiệm rất nhiều thời gian và tiền bạc.

Hạn chế rủi ro: Trước đây khi khởi động một hệ thống, chúng ta sẽ phải đợi từng máy tính được bật và phải kiểm tra xem có máy nào bị lỗi hay không để đảm bảo an toàn. Nhưng với công nghệ ảo hóa thì chỉ khởi động một máy duy nhất, các máy ảo sẽ tự khởi động theo giúp tiết kiệm rất nhiều thời gian và rủi ro.

Giúp thử nghiệm các công nghệ mới, hạn chế rủi ro
Giúp thử nghiệm các công nghệ mới, hạn chế rủi ro

Các công nghệ ảo hóa phổ biến nhất hiện nay

Ảo hóa mạng – Network virtualization

Ảo hóa mạng (Network virtualization) sẽ giúp chia thông tin hay dữ liệu có sẵn trong mạng thành nhiều phần độc lập với nhau bằng cách chia băng thông. Mỗi phần sẽ do một máy máy chủ từ đó giúp cho việc quản lý dữ liệu trở nên dễ dàng hơn (tương tự phân đoạn ổ cứng).

Trong kiểm thử phần mềm, các nhà phát triển thường sử dụng ảo hóa mạng để kiểm tra và thử nghiệm phần mềm đang được phát triển trong một mô phỏng môi trường mạng. Công nghệ này cho phép các nhà phát triển mô phỏng kết nối giữa các ứng dụng, dịch vụ trong môi trường thử nghiệm mà không cần phải kiểm tra vật lý (kiểm tra ngoài đời thực) phần mềm trên tất cả các phần cứng hoặc phần mềm hệ thống có thể có.

Ảo hóa mạng - Network virtualization
Ảo hóa mạng – Network virtualization

Ảo hóa lưu trữ – Storage virtualization

Ảo hóa bộ nhớ (Storage virtualization) là quá trình giả lập bộ nhớ vật lý từ nhiều thiết bị lưu trữ mạng để nó trông giống như một thiết bị lưu trữ duy nhất. Quá trình này nhằm tích hợp các tài nguyên phần cứng từ các mạng và trung tâm dữ liệu khác nhau máy chủ lưu trữ hoặc mạng chung để tạo điều kiện thuận lợi cho việc lưu trữ và quản lý lưu trữ dữ liệu từ nhiều thiết bị khác nhau vào một thiết bị lưu trữ mạng duy nhất.

Ảo hóa lưu trữ - Storage virtualization
Ảo hóa lưu trữ – Storage virtualization

Ảo hóa máy chủ – Server virtualization

Ảo hóa máy chủ (Server virtualization) là quá trình phân chia một máy chủ vật lý thành nhiều máy chủ ảo duy nhất và biệt lập bằng một ứng dụng phần mềm. Mỗi máy chủ ảo có thể chạy các hệ điều hành riêng một cách độc lập. Các thành phần của máy tính như bộ xử lý, hệ điều hành, trang tính,… của máy chủ sẽ được ảo hóa từ server người dùng, giúp đơn giản hóa công việc quản lý dữ liệu cho người dùng mà không cần phải có trình độ chuyên môn cao hoặc sử dụng những thao tác phức tạp.

Máy chủ là công nghệ lưu trữ các tệp và ứng dụng, cung cấp chức năng cho các chương trình khác. Thiết bị này xử lý các yêu cầu và cung cấp dữ liệu đến các máy tính khác trong mạng cục bộ (LAN) hoặc mạng diện rộng (WAN). Máy chủ thường rất mạnh mẽ, xử lý các tác vụ phức tạp một cách dễ dàng.

Ảo hóa máy chủ - Server virtualization
Ảo hóa máy chủ – Server virtualization

Ảo hóa ứng dụng – Application virtualization

Ảo hóa ứng dụng (Application virtualization) là công nghệ cho phép người dùng truy cập và sử dụng ứng dụng từ một máy tính riêng biệt (không phải chạy trên máy tính đã cài đặt ứng dụng), giúp các chuyên viên IT (hoặc bộ phận công nghệ thông tin) quản lý và duy trì các ứng dụng trong một tổ chức dễ dàng hơn nhiều.

Thay vì cài đặt thủ công ứng dụng cho mọi máy của người dùng, ảo hóa ứng dụng cho phép quản trị viên công nghệ thông tin cài đặt ứng dụng một lần trên máy chủ trung tâm và sau đó triển khai ứng dụng khi cần thiết trên thiết bị của người dùng. Bên cạnh việc tiết kiệm thời gian cài đặt, điều này cũng giúp cho việc cập nhật hoặc vá (chỉnh sửa lỗi) các ứng dụng trở nên đơn giản hơn tất cả công việc chỉ phải thực hiện trên một máy chủ duy nhất.

Ảo hóa ứng dụng - Application virtualization
Ảo hóa ứng dụng – Application virtualization

Hy vọng bài viết trên đã giúp bạn có câu trả lời cho câu hỏi về công nghệ ảo hóa Virtualization technology là gì. Hãy để lại bình luận nếu có bất kỳ thắc mắc nào nhé! Cảm ơn bạn đã theo dõi bài viết.

Leave a Reply

Your email address will not be published.