Axit Clohidric là gì? Tính chất, Ứng dụng, Cách điều chế Axit

Được biết đến là một axit vô cơ mạnh, Axit Clohidric được dùng phổ biến trong phòng thí nghiệm. Vậy cụ thể Axit Clohidric là gì? Tính chất vật lý, tính chất hóa học của Axit Clohidric như nào? Những ứng dụng của Axit Clohidric hay cách điều chế axit clohidric?.. Cùng tham khảo bài viết dưới đây của DINHNGHIA.VN để tìm hiểu chi tiết hơn về Axit Clohidric nhé!.

Tìm hiểu Axit Clohidric là gì?

  • Axit Clohidric được biết đến là một axit vô cơ mạnh, Axit Clohidric tạo ra từ sự hòa tan của khí hiđro clorua trong nước.
  • Axit clohiđric có ký hiệu hóa học là HCl.

Tính chất vật lý của axit clohidric

  • Axit clohiđric là một chất lỏng không màu và dễ bay hơi.
  • Dung dịch axit HCl không màu.
  • HCl đặc bốc khói trong không khí ẩm.
Tính chất vật lý của axit clohidric
Tính chất vật lý của axit clohidric

Tính chất hóa học của axit clohiđric

HCl có tính axit mạnh

  • HCl làm quỳ tím chuyển thành màu đỏ
  • Chú ý: Khí HCl không làm quỳ tím (khô) chuyển màu đỏ và không tác dungh với 𝐶𝑎𝐶𝑂3

Axit clohiđric tác dụng với kim loại đứng trước H → muối (trong đó kim loại có hóa trị thấp) + 𝐻2

𝐹𝑒+2𝐻𝐶𝑙→𝐹𝑒𝐶𝑙2+𝐻2

Chú ý: Pb đứng trước hiđro nhưng không tan trong dung dịch HCl do 𝑃𝑏𝐶𝑙2 không tan.

Axit clohiđric tác dụng với oxit kim loại → muối (trong đó kim loại giữ nguyên hóa trị) + 𝐻2𝑂

6𝐻𝐶𝑙+𝐴𝑙2𝑂3→2𝐴𝑙𝐶𝑙3+3𝐻2𝑂

2𝐻𝐶𝑙+𝑁𝑎2𝑂→2𝑁𝑎𝐶𝑙+2𝐻2𝑂

Axit clohiđric tác dụng với bazơ → muối (trong đó kim loại giữ nguyên hóa trị) + 𝐻2𝑂

𝐻𝐶𝑙+𝑁𝑎𝑂𝐻→𝑁𝑎𝐶𝑙+𝐻2𝑂

𝐹𝑒(𝑂𝐻)2+2𝐻𝐶𝑙→𝐹𝑒𝐶𝑙2+2𝐻2𝑂

Axit clohiđric tác dụng với muối → muối mới + axit mới

𝑁𝑎2𝐶𝑂3+2𝐻𝐶𝑙→2𝑁𝑎𝐶𝑙+𝐻2𝑂+𝐶𝑂2

𝐶𝑎𝐶𝑂3+2𝐻𝐶𝑙→𝐶𝑎𝐶𝑙2+𝐻2𝑂+𝐶𝑂2

𝐴𝑔𝑁𝑂3+2𝐻𝐶𝑙→𝐴𝑔𝐶𝑙+𝐻𝑁𝑂3

HCl có tính oxi hóa – khử

  • Axit clohiđric thể hiện tính oxi hóa khi tác dụng với các kim loại đứng trước 𝐻2
  • Axit clohiđric đóng vai trò chất khử khi tác dụng với chất có tính oxi hóa mạnh như 𝐾𝑀𝑛𝑂4,𝐾2𝐶𝑟2𝑂7,𝑀𝑛𝑂2,𝐾𝐶𝑙𝑂3,…

2𝐻𝐶𝑙+𝑀𝑛𝑂2→𝑀𝑛𝐶𝑙2+𝐶𝑙2+𝐻2𝑂

16𝐻𝐶𝑙+2𝐾𝑀𝑛𝑂4→2𝐾𝐶𝑙+2𝑀𝑛𝐶𝑙2+5𝐶𝑙2+8𝐻2𝑂

14𝐻𝐶𝑙+𝐾2𝐶𝑟2𝑂7→2𝐾𝐶𝑙+2𝐶𝑟𝐶𝑙3+3𝐶𝑙2+7𝐻2𝑂

6𝐻𝐶𝑙+𝐾𝐶𝑙𝑂3→𝐾𝐶𝑙+3𝐶𝑙2+3𝐻2𝑂

Cách điều chế axit clohiđric

Phương pháp sunfat (trong phòng thí nghiệm)

𝑁𝑎𝐶𝑙(𝑟)+𝐻2𝑆𝑂4(𝑑)→𝑁𝑎𝐻𝑆𝑂4+𝐻𝐶𝑙(<250∘𝐶)

2𝑁𝑎𝐶𝑙(𝑟)+𝐻2𝑆𝑂4(𝑑)→𝑁𝑎2𝑆𝑂4+2𝐻𝐶𝑙(>4000∘𝐶)

Phương pháp tổng hợp (trong công nghiệp)

𝐻2+𝐶𝑙2→2𝐻𝐶𝑙 (đun nóng)

Cách điều chế axit clohiđric
Cách điều chế axit clohiđric

Những công dụng của HCl axit clohiđric

  • HCl dùng trong công nghiệp sản xuất muối vô cơ
  • HCl tẩy rỉ kim loại trước khi hàn
  • HCl rửa chai lọ thuỷ tinh
  • HCl công nghiệp thuộc da nhuộm, mạ điện, tổng hợp hữu cơ.
  • HCl loại tinh khiết dùng để chế biến thực phẩm

Ứng dụng của Axit Clohiđric là gì?

Axit clohiđric được sử dụng trong nhiều ngành công nghiệp:

  • Tẩy gỉ thép

Axít clohiđric là dùng để loại bỏ gỉ trên thép, đó là các oxit sắt, trước khi thép được đưa vào sử dụng với những mục đích khác như cán, mạ điện và những kỹ thuật khác.
𝐹𝑒2𝑂3+𝐹𝑒+6𝐻𝐶𝑙→3𝐹𝑒𝐶𝑙2+3𝐻2𝑂

  • Axit clohiđric là được dùng để sản xuất các hợp chất hữu cơ như vinyl clorua và dicloroetan để sản xuất PVC.
  • Axit clohiđric được dùng để sản xuất than hoạt tính.

Gỗ + HCl + nhiệt → than hoạt tính

  • Sản xuất các hợp chất vô cơ như muối canxi clorua, niken (II) clorua dùng cho việc mạ điện và kẽm clorua cho công nghiệp mạ và sản xuất pin.
  • Trong công nghiệp yêu cầu độ tinh khiết (thực phẩm, dược phẩm, nước uống), axít clohiđric chất lượng cao được dùng để điều chỉnh pH của nước cần xử lý.
  • Axit HCl chất lượng cao được dùng để tái sinh các nhựa trao đổi ion. Trao đổi cation được sử dụng rộng rãi để loại các ion như 𝑁𝑎+ và 𝐶𝑎2+ từ các dung dịch chứa nước, tạo ra nước khử khoáng. Axit này được dùng để rửa các cation từ các loại nhựa.

Lưu ý khi sử dụng axit clohiđric

  • Bạn phải thật thận trọng khi xử lý các dung dịch cô đặc của hóa chất axit clohydric. Hóa chất này không chỉ ăn mòn da, xương và mô sống của con người, gây kích ứng hệ hô hấp khi hít phải mà còn giải phóng khí độc vào khí quyển.
  • Cả dạng hơi và dung dịch có thể gây hại cho các cơ quan hô hấp, da, ruột và mắt. Khi trộn với các chất oxy hóa như kali permanganat (𝐾𝑀𝑛𝑂4) hoặc sodium hypochlorite (thuốc tẩy, NaClO), khí clo độc hại cao được tạo ra.
  • Do đó, để bảo vệ an toàn cho bản thân và những người xung quanh, bạn cần có những biện pháp phòng tránh an toàn. Các sản phẩm như quần áo chống hóa chất, găng tay cao su hoặc PVC và đeo mắt bảo vệ phải luôn được trang bị khi xử lý các dung dịch axit clohydric.
  • Ngoài ra, nơi làm việc cần thông thoáng, tường và sàn nhà phải được làm từ chất liệu chống hóa chất. Khi bảo quản hóa chất cần tránh những điều kiện thuận lợi gây phản ứng hoặc cháy nổ như ánh sáng trực tiếp, độ ẩm, lửa,…
Lưu ý khi sử dụng axit clohiđric
Lưu ý khi sử dụng axit clohiđric

Mua Axit Clohidric ở đâu?

Từ khái niệm Axit Clohidric là gì thì nhiều bạn cũng băn khoăn Axit Clohidric mua ở đâu. Các bạn có thể đến các công ty hoặc các nhà phân phối hóa chất tại địa phương để tìm mua Axit Clohiđric với đầy đủ các chứng từ, chứng nhận về nguồn gốc xuất xứ của sản phẩm.

Cách bảo quản HCl hiệu quả

  • Đựng HCl trong can nhựa, phi nhựa hoặc xitéc lót cao su đậy nút kín.
  • Để HCl nơi thoáng mát, bảo quản ở nhiệt độ thấp, nền kho rải 1 lớp cát.
  • HCl Thao tác bốc xếp, vận chuyển phải nhẹ nhàng, tránh gây vỡ, nếu bắn vào da phải rửa ngay.
  • Khi tiếp xúc với HCl phải trang bị bảo hộ lao động.

Một số bài tập về Axit Clohiđric

Bài 1: Cho 23,7 gam 𝐾𝑀𝑛𝑂4 phản ứng hết với dung dịch HCl đặc (dư), thu được V lít khí 𝐶𝑙2 (đktc). Giá trị của V là bao nhiêu?

Cách giải:

𝑛𝐾𝑀𝑛𝑂4=0,15𝑚𝑜𝑙

Áp dụng định luật bảo toàn electron, ta có:

2𝑛𝐶𝑙2=5𝑛𝐾𝑀𝑛𝑂4⇒𝑛𝐶𝑙2=0,375𝑚𝑜𝑙

⇒𝑉=8,4𝑙

Bài 2: Cho 0,5 gam một kim loại hóa trị II phản ứng hết với dung dịch HCl dư, thu được 0,28 lít 𝐻2 (đktc). Kim loại đó là?

Cách giải:

Ta có:

𝑛𝐻2=0,0125𝑚𝑜𝑙

Áp dụng định luật bảo toàn electron:

2𝑛𝑀=2𝑛𝐻2⇒𝑛𝑀=𝑛𝐻2=0,0125𝑚𝑜𝑙

⇒𝑀=0,50,0125=40(𝐶𝑎)

Vậy kim loại đó là Canxi.

Bài 3: Cho 7,8 gam hỗn hợp X gồm Al, Mg tác dụng với dung dịch HCl dư, thu được 8,96 lít 𝐻2 (đktc). Thành phần phần trăm khối lượng của Al trong X là?

Cách giải:

Ta có:

𝑛𝐻2=0,4𝑚𝑜𝑙

Áp dụng định luật bảo toàn electron:

3𝑛𝐴𝑙+2𝑛𝑀𝑔=2𝑛𝐻2⇒3𝑛𝐴𝑙+2𝑛𝑀𝑔=0,8 (1)

𝑚ℎℎ=27𝑛𝐴𝑙+24𝑛𝑀𝑔=7,8 (2)

Giải hệ (1) và (2)

{𝑛𝐴𝑙=0,2𝑚𝑜𝑙𝑛𝑀𝑔=0,1𝑚𝑜𝑙

⇒ %𝑚𝐴𝑙=0,2.277,8.100 = 69,23%

DINHNGHIA.VN đã giúp bạn tổng hợp kiến thức về axit clohidric. Hy vọng qua bài viết này bạn đã nắm rõ khái niệm Axit Clohidric là gì cũng như tính chất, ứng dụng và cách điều chế axit clohidric. Nếu có bất cứ thắc mắc gì liên quan đến chủ đề “Axit Clohidric là gì”, đừng quên để lại ở nhận xét bên dưới để giáo viên của chúng tôi hỗ trợ bạn. Nếu thấy hay nhớ share nha!

Leave a Reply

Your email address will not be published.