trốc tru tiếng miền trung là gì

Trốc tru, khu mấn có ý nghĩa như thế nào hẳn là câu hỏi của nhiều bạn trẻ đúng không ? Hãy cùng mình giải nghĩa những cụm từ ấy và cách sử dụng cho phù hợp với văn hoá người miền Trung nhé!

Trốc tru tiếng miền Trung là gì ? Khu mấn nghĩa là gì ?
Trốc tru tiếng miền Trung là gì ? Khu mấn nghĩa là gì ?

Trốc tru tiếng miền Trung là gì ?

Giải nghĩa trốc tru

Trốc tru bắt nguồn từ mảnh đất Nghệ An. Trốc có nghĩa là đầu, tru mang nghĩa là trâu. Do đó ghép lại sẽ thành đầu trâu. Hàm ý dùng để chỉ những người lì lợm, không thích tiếp thu và vẫn khư khư giữ quan điểm của bản thân dù đó là sai.

Trốc tru nghĩa là đầu trâu
Trốc tru nghĩa là đầu trâu

Trốc tru thường được sử dụng trong trường hợp nào ?

Dù mang hàm ý chỉ trích nhưng người Nghệ An thường sử dụng từ này với thái độ chọc ghẹo, nhẹ nhàng, có thể đem ra để trêu đùa lẫn nhau.

Khu mấn nghĩa là gì ?

Giải nghĩa khu mấn

Khu mấn là một đặc sản của người miền Trung. Tuy nhiên, khi giao tiếp thì đây là một cụm từ để tỏ thái độ tiêu cực với sự vật, sự việc của người nói.

Khu mấn nghĩa là gì ?
Khu mấn nghĩa là gì ?

Khu mấn được sử dụng như thế nào ?

Ví dụ khi được hỏi về cái này có đẹp không ? Bạn trả lời là: Như cái khu mấn ý có nghĩa rằng cái đó bản thân người nói không thấy đẹp.

Hoặc một ví dụ khác khi bạn đang nói về một sự việc nào đó và đối phương bảo là khu mấn có nghĩa họ không tin vào những gì bạn nói.

Tuỳ vào ngữ cảnh khác nhau mà “khu mấn” cũng mang hàm ý khác nhau. Nhưng nhìn chung có thể mang nghĩa chê bai hoặc không đồng tình với một cái gì đó.

Khu mấn có thể hiểu tỏ thái độ nghi vấn, ngờ vực, không tin tưởng
Khu mấn có thể hiểu tỏ thái độ nghi vấn, ngờ vực, không tin tưởng

Nguồn gốc của khu mấn

“Khu” có nghĩa là mông, “mấn” có nghĩa là váy. Ở những năm 60,70 tại Nghệ Tĩnh, các bà các cô có thường mặc những chiếc váy có phần vải màu đen ngay mông. Khi đi làm ruộng vất vả, họ thường ngồi trò chuyện sau những giờ làm. Vì không có ghế nên cứ ngồi bệt dưới đất khiến phần vải màu đen ấy luôn bám đầy bùn đất, trông rất bẩn.

Ngày nay, khu mấn được dùng với nghĩa bóng để tỏ thái độ trong lời ăn tiếng nói hằng ngày của người miền Trung.

Một số từ địa phương ở miền Trung không phải ai cũng biết

1. Cái cươi có nghĩa là Cái sân

2. Cái chủi có nghĩa là Cái chổi

3. Chưởi có nghĩa là Chửi

4. Đọi có nghĩa là bát

5. Vung/Vàng có nghĩa là Nắp nồi

6. Ngẩn có nghĩa là Ngốc

7. Trửa có nghĩa là Giữa, trên…

8. Đàng có nghĩa là Đường. Ví dụ: Trửa đàng có nghĩa là giữa đàng, trửa nhà có nghĩa là giữa nhà

9. Trấp vả có nghĩa là đùi

10. Bổ có nghĩa là ngã

11. Nác có nghĩa là nước

12. Trù có nghĩa là Trầu. Ví dụ: lá trù có nghĩa là lá trầu

13. Tao, tớ có nghĩa là tau

14. Mày có nghĩa là mi

15. Choa có nghĩa là Chúng tao

16. Bọn bây có nghĩa là Các bạn

17. Hấn có nghĩa là hắn, nó

16. Nớ có nghĩa là đó, cái kia

17. Cấy có nghĩa là cái. Ví dụ: Cấy kẹo có nghĩa là cái kẹo

18. Gưởi có nghĩa là gửi.

19. Hun có nghĩa là hôn.

20. Mần có nghĩa là làm.

21. Nhởi có nghĩa là chơi.

22. Rầy có nghĩa là xấu hổ.

Hy vọng bài viết đã giải đáp được thắc mắc của bạn về những từ địa phương ở miền Trung. Đừng quên like và share nếu bạn thấy hữu ích bạn nhé!

Leave a Reply

Your email address will not be published.