Thẻ ghi nợ là gì?

Thẻ ghi nợ là một trong những loại thẻ được sử dụng phổ biến hiện nay, với chức năng thanh toán chi phí sinh hoạt, phí bảo hiểm,… Vậy thẻ ghi nợ là gì và có các đặc điểm nào? Làm sao để phân biệt thẻ ghi nợ và thẻ tín dụng? Hãy cùng dinhnghia tham khảo trong bài viết sau nhé!Thẻ ghi nợ là một trong những thẻ dùng để thanh toán được sử dụng phổ biến hiện nay. Vậy thẻ ghi nợ là gì? Tác dụng thế nào? Cùng Điện máy XANH tham khảo trong bài viết!

Thẻ ghi nợ là gì?

Thẻ ghi nợ có tên gọi tiếng Anh là Debit card, đây là loại thẻ được ngân hàng cung cấp cho chủ thẻ dùng để thanh toán thay thế tiền mặt. Giao dịch sẽ được thực hiện với điều kiện số dư trong tài khoản đủ để thanh toán.

Thẻ ghi nợ là gì?
Thẻ ghi nợ là gì?

Các đặc điểm và chức năng của thẻ ghi nợ

Thẻ ghi nợ được ngân hàng Việt Nam phát hành và sử dụng như thẻ ATM. Thẻ này sẽ liên kết với tài khoản ngân hàng, vì vậy việc bạn dùng thẻ để chi tiêu sẽ ảnh hưởng đến số dư trong tài khoản ngân hàng của bạn. Hiện nay, thẻ ghi nợ được sử dụng với 2 loại phổ biến là thẻ nội địa và thẻ quốc tế.

Thẻ ghi nợ sở hữu đầy đủ các chức năng như một thẻ thanh toán thông thường:

  • Nạp tiền – Rút tiền và chuyển tiền như thẻ ATM: Đây được xem là chức năng cơ bản của thẻ, bạn có thể thực hiện các giao dịch này tại hệ thống ATM.
  • Kiểm tra số dư trong tài khoản: Bạn có thể dễ dàng kiểm tra số dư trong tài khoản thông qua các ứng dụng ngân hàng, cây ATM hay Internet banking,…
  • Chức năng gửi tiết kiệm tại ATM: Khách hàng có thể đến trực tiếp ATM để gửi tiết kiệm, thậm chí bạn còn dễ dàng quản lý tài khoản thông qua ứng dụng của ngân hàng.
Các đặc điểm và chức năng của thẻ ghi nợ
Các đặc điểm và chức năng của thẻ ghi nợ

Ưu, nhược điểm của thẻ ghi nợ

Thẻ thông thường nói chung và thẻ ghi nợ nói riêng, mỗi loại thẻ khi sử dụng đều có ưu điểm và nhược điểm riêng khác nhau:

Ưu điểm

  • Hình thức: Thẻ nhỏ gọn, dễ cất giữ không chiếm quá nhiều diện tích khi bạn để trong ví tiền. Đồng thời, tránh được những trường hợp trộm cắp, mất tiền.
  • Thẻ ghi nợ có tính an toàn và bảo mật cao: Như các loại thẻ ATM thông thường, thẻ ghi nợ cũng được gắn chip bảo mật, tránh trường hợp mất dữ liệu. Mỗi thẻ sẽ được cài một chip riêng, giúp người dùng dễ dàng thanh toán và kiểm tra, quản lý số dư trong thẻ, an toàn hơn so với khi sử dụng tiền mặt.
  • Thanh toán thẻ mọi lúc mọi nơi 24/7: Với ưu điểm này, bạn có thể thực hiện thanh toán mọi thời điểm mà không bị gián đoạn.
  • Người dùng được hưởng lãi suất từ số dư trong thẻ: Bên cạnh việc dùng thẻ ghi nợ để thanh toán, nếu trong thẻ bạn có khoản tiền chưa sử dụng, ngân hàng sẽ trả lãi với lãi suất không kỳ hạn cho chủ thẻ.
Ưu, nhược điểm của thẻ ghi nợ
Ưu, nhược điểm của thẻ ghi nợ

Nhược điểm

  • Theo quy định, thẻ ghi nợ không thể dùng quá với số tiền có trong thẻ.
  • Thẻ ghi nợ không hỗ trợ tính năng tiêu trước trả sau. Vì vậy, trước khi dùng thẻ để thanh toán, bắt buộc bạn phải nạp tiền vô trước.

Phân biệt thẻ ghi nợ và thẻ tín dụng

Thẻ ghi nợ (Debit Card) và thẻ tín dụng (Credit Card) đôi khi có nhiều đặc điểm giống nhau khiến không ít người dùng nhầm lẫn. Để phân biệt được 2 loại thẻ này, bạn có thể dựa vào các yếu tố dưới đây:

Yếu tố so sánh Thẻ ghi nợ Thẻ tín dụng
Về cấu tạo và hình thức của thẻ
  • Mặt trước của thẻ có ghi thông tin số thẻ, tên chủ thẻ, thời gian và hiệu lực của thẻ. Bên cạnh đó, có dòng chữ Debit, đi cùng với đó là logo của ngân hàng, logo của các tổ chức liên kết như: Visa, MasterCard.
  • Mặt sau của thẻ ghi nợ có một dải băng từ chứa thông tin thẻ.
  • Mặt trước của thẻ có ghi tên chủ thẻ, số thẻ, thời gian hiệu lực của thẻ. Ngoài ra, trên thẻ còn có dòng chữ Credit, logo của ngân hàng, logo của các tổ chức liên kết Visa, MasterCard, logo thương hiệu (tùy từng ngân hàng, thông tin này sẽ có hoặc không).
  • Mặt sau của thẻ chứa ô chữ ký dành cho chủ thẻ, các dãy số bảo mật CVV/CVC.
Điều kiện làm thẻ Để làm thẻ ghi nợ, người dùng chỉ cần có chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân, như vậy là có thể làm thẻ. Thẻ tín dụng phức tạp tạp hơn: Yêu cầu người dùng phải có giấy tờ sở hữu tài sản, có công việc ổn định, hợp đồng lao động, giấy sao kê thu nhập hàng tháng,…
Mức chi tiêu Người dùng có thể dùng thẻ ở mức nhỏ hơn hoặc bằng với số tiền có trong tài khoản. Người dùng có thể thanh toán mà không cần nạp tiền vào thẻ. Đồng thời, mức chi tiêu này này còn dựa vào hạn mức mà ngân hàng cung cấp cho chủ thẻ.
Phân biệt thẻ ghi nợ và thẻ tín dụng
Phân biệt thẻ ghi nợ và thẻ tín dụng

Khi nào có thể dùng thẻ ghi nợ?

Bất cứ lúc nào bạn cần thanh toán, bạn đều có thể sử dụng thẻ ghi nợ, miễn là nơi bạn muốn thanh toán chấp nhận hình thức này. Thay vì bạn phải chi trả bằng tiền mặt, thì lúc này bạn dùng thẻ ghi nợ để trả.

Hiện nay, việc thanh toán qua thẻ ghi nợ đã trở nên phổ biến, bạn có thể tham khảo một vài dịch vụ sau:

  • Dùng thẻ ghi nợ thanh toán học phí: Thay vì thanh toán bằng thẻ tín dụng mất nhiều lãi suất, thì lúc này bạn có thể dùng thẻ ghi nợ để thanh toán khoản học phí đó.
  • Thanh toán phí khám, chữa bệnh: Việc dùng thẻ ghi nợ để thanh toán sẽ giúp bạn kiểm soát tài chính tốt hơn.
  • Thanh toán phí bảo hiểm: Dùng thẻ ghi nợ để chi trả phí bảo hiểm nhằm đảm bảo rằng, bạn đã hoàn thành chỉ tiêu sinh hoạt tài chính, không phải dùng khoản tiền đó để đầu tư vào những chuyện vô bổ.
  • Thanh toán chi phí sinh hoạt: Bạn có thể dùng thẻ để thanh toán khi mua xe, đồ tiêu dùng cá nhân,… Việc dùng thẻ ghi nợ để thanh toán giúp bạn kiểm soát vấn đề tài chính.

Có thể bạn chưa biết:

Với thẻ ghi nợ, bạn có thể thanh toán hóa đơn điện nước, truyền hình, cước điện thoại trả sau, Internet, mua vé máy bay, thẻ cào, thẻ game, thanh toán phí bảo hiểm,… online tại hệ thống website của Điện máy XANH và Thế Giới Di Động. Mời bạn xem chi tiết tại đây nhé!

Khi nào có thể dùng thẻ ghi nợ?
Khi nào có thể dùng thẻ ghi nợ?

Những lưu ý khi sử dụng thẻ ghi nợ

Nếu bạn là người đang sử dụng thẻ ghi nợ hoặc chuẩn bị sử dụng, khi dùng thẻ bạn cần lưu ý một số vấn đề sau:

– Đảm bảo mật khẩu thẻ được bảo mật tốt nhất: Khi dùng thẻ bạn nên cài số bảo mật cao nhất, tránh đặt những con số dễ nhớ hay ngày sinh. Đặc biệt, không được tiết lộ mật khẩu thẻ với người khác, không nên viết mật khẩu lên mặt thẻ, tránh những trường hợp làm mất thẻ bị người khác giả danh sử dụng.

– Trường hợp bạn làm mất thẻ ghi nợ: Bạn phải nhanh chóng gọi điện cho ngân hàng khóa lại thẻ ngay. Bạn có thể tham khảo tổng đài của một số ngân hàng ở Việt Nam trong bài viết tại đây.

Ngoài ra, một số ngân hàng hiện nay đã cung cấp chức năng khóa thẻ tự động. Bạn có thể đăng ký dịch vụ Internet Banking với ngân hàng, sau đó tải ứng dụng Smart banking, e-banking về điện thoại thông minh để thực hiện yêu cầu khóa thẻ trong trường hợp bị mất.

Với cách này, bạn vừa khóa được thẻ, bảo vệ thẻ an toàn, vừa quản lý chi tiêu một cách thuận tiện nhất.

Trên đây là một số thông tin về thẻ ghi nợ. Đặc điểm và cách phân biệt thẻ ghi nợ với thẻ tín dụng. Mong rằng các thông tin được chia sẻ ở trên sẽ hữu ích cho bạn trong việc sử dụng dịch vụ thẻ ngân hàng nhé!

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *