Nhôm là gì? Những điều cần biết về Vai trò và

Nhôm là một chất quá quen thuộc và có thể dễ dàng bắt gặp trong cuộc sống hàng ngày của chúng ta. Vậy nhôm có đặc điểm thế nào? Tính chất của nhôm ra sao và ứng dụng của nó là gì? Tất cả những thắc mắc đó sẽ được DINHNGHIA.Com.VN giải đáp trong bài viết về nhôm dưới đây, hãy cùng tìm hiểu nhé!

Định nghĩa nhôm là gì?

Nhôm là gì? Nhôm thuộc kim loại, có màu sắc trắng ánh bạc, mềm và nhẹ. Nhôm có độ phản chiếu cao cũng như có tính dẫn nhiệt và dẫn điện lớn. Nhôm là kim loại không độc và có tính chống mài mòn. Nhôm cũng là kim loại có nhiều thành phần nhất.

Trong tự nhiên rất khó để tìm được nhôm nguyên chất, thông thường kim loại này được tìm thấy khi được kết hợp cùng oxygen cùng với những nguyên tố khác. Người ta vẫn thường gọi là hợp kim nhôm trong cuộc sống hàng ngày.

Nhôm thuộc kim loại, có màu sắc trắng ánh bạc, mềm và nhẹ
Nhôm thuộc kim loại, có màu sắc trắng ánh bạc, mềm và nhẹ

Trạng thái tự nhiên của nhôm

Nhôm là kim loại thường thấy phía bên trong vỏ trái đất (chiếm khoảng 8%). Trong tự nhiên, nhôm thường có trong các hợp chất như đất sét, boxit hay criolit. Cụ thể:

  • Trong đất sất sét, nhôm thuộc hợp chất: Al2O3.2SiO2.2H2O.
    Trong mica: K2O.Al2O3.6SiO2.2H2O.
    Trong Boxit: Al2O3.nH2O.
    Trong criolit Criolit: 3NaF.AlF3 hay (Na3AlF6).
Nhôm là kim loại thường thấy phía bên trong vỏ trái đất
Nhôm là kim loại thường thấy phía bên trong vỏ trái đất

Tính chất vật lý của nhôm

Đặc điểm của nhôm là có cấu trúc mạng lập phương tâm diện. Ngoài ra, khi nhắc tới tính chất của nhôm, và cụ thể là tính chất vật lý, ta không thể không nhắc tới tính dẫn điện, dẫn nhiệt tốt của hợp chất này. Nhôm nóng chảy ở nhiệt độ 660 độ C.

Bằng mắt thường, ta có thể thấy nhôm có màu trắng bạc, cứng, bền và dai. Người ta có thể dễ dàng kéo sợi hay dát mỏng nhôm. Khối lượng riêng của nhôm D = 2,7.

Nhôm nóng chảy ở nhiệt độ 660 độ C
Nhôm nóng chảy ở nhiệt độ 660 độ C

Tính chất hóa học của nhôm và những hợp chất của nhôm

Tính chất hóa học của nhôm lớp 9 đã được đề cập tới, tính chất này sẽ được làm rõ hơn trong chương trình trung học phổ thông. Vậy nhôm có tính chất hóa học gì?

Tác dụng với các phi kim

Trên thực tế, các vật liệu được làm từ nhôm đều có một lớp oxit bảo vệ trên bề mặt. Nhôm chỉ phản ứng với oxi trên bề mặt. Vì khi phản ứng, nhôm sẽ tạo ra một lớp màng oxit bao phủ bề mặt. Qua đó bảo vệ và ngăn cản nhôm tác dụng với oxi để tạo ra oxit.

2Al+3O2→Al2O3

Al2O3 là một oxit lưỡng tính, vì thế tính chất hóa học của Al2O3 sẽ thuộc dạng một oxit lưỡng tính. Tức là nó có thể phản ứng với cả axit và bazơ.

Bên cạnh đó, nhôm còn phản ứng được với các phi kim khác để tạo ra muối.

Ví dụ: 2Al+3Cl2→2AlCl3

2Al+3S→Al2S3

Tác dụng với nước

Trên thực tế, Al sẽ không phản ứng được với nước vì được bảo vệ bởi lớp oxit mỏng. Khi lớp oxit được phá bỏ, Al phản ứng trực tiếp với nước.

2Al+6H2O→2Al(OH)3+3H2

Tác dụng với oxit của kim loại kém hoạt động hơn (phản ứng nhiệt nhôm)

Al có thể khử được oxit của các kim loại đứng sau nó trong dãy hoạt động hóa học:

2Al+3FeO→Al2O3+3Fe

Tác dụng với dung dịch axit

Với các axit khác nhau, nhôm sẽ có phản ứng khác nhau. Cụ thể:

  • Với các axit HCl và H2SO4 loãng, nhôm có thể dễ dàng phản ứng và tạo ra muối và hidro.

2Al+6HCl→2AlCl3+3H2

Với H2SO4 loãng: 2Al+3H2SO4→Al2(SO4)3+3H2

  • Tác dụng với các axit có tính oxi hóa mạnh như HNO3 hoặc H2SO4 đậm đặc

Với HNO3 loãng: Al+4HNO3→Al(NO3)3+NO+2H2O

Al+6HNO3→Al(NO3)3+3NO2+3H2O

2Al+6H2SO4→Al2(SO4)3+3SO2+6H2O

Tác dụng với dung dịch bazơ

Al có thể dễ dàng tham gia những phản ứng với các dung dịch kiềm:

Al+NaOH+H2O→NaAlO2+‘1,5H2

Trước tiên, Al tham gia phản ứng với nước sau đó sẽ sinh ra Al(OH)3. Đây là một hidroxit lưỡng tính có thể tan được trong dung dịch kiềm.

Tác dụng với dung dịch muối

Al có thể đẩy được kim loại đứng sau trong dãy hoạt động kim loại ra khỏi dung dịch muối của chúng:

2Al+3CuSO4→Al2(SO4)3+3Cu

Để hiểu rõ hơn về những tính chất hóa học của nhôm, các em có thể tham khảo thêm tại bài thực hành 6 tính chất của nhôm và hợp chất của nhôm nhé.

Tính chất của nhôm và hợp chất của nhôm
Tính chất của nhôm và hợp chất của nhôm

Ứng dụng và điều chế nhôm

Điều chế nhôm

Hiện nay, cách điều chế chủ yếu nhất là tách nhôm trong quặng boxit nhôm có lẫn SiO2 và Fe2O3.

Trước tiên, người ta sẽ làm sạch nguyên liệu bằng cách cho phản ứng với dung dịch kiềm để tách riêng Al2O3. Sau đó dùng bình điện phân, điện phân nóng chảy Al2O3 có mặt criolit Na3AlF6.

Để thực hiện việc này, ta cần hạ nhiệt độ nóng chảy từ 2050 xuống 900 độ C để tạo thành nhiều ion ngăn không cho oxi phản ứng lại với nhôm để tạo ra lớp oxit bảo vệ.

Ứng dụng của nhôm

Nhôm có rất nhiều ứng dụng trong cuộc sống. Kim loại này được dùng để tạo thành vỏ máy bay do độ bền chắc và mỏng nhẹ của nó.

Nhôm cũng được dùng để sản xuất các thiết bị và dụng cụ sinh hoạt như nồi, chảo, các đường dây tải điện, các loại cửa,… Phản ứng nhiệt nhôm còn được sử dụng để điều chế các kim loại có nhiệt độ nóng chảy cao (như crôm hay Von farm)

Do tính chất thụ động với H2SO4 đặc nguội và HNO3 đặc nguội , người ta sẽ sử dụng thùng nhôm để chuyên chở hai loại axit này. Ngoài ra, Ứng dụng của nhôm trong y học cũng là một lĩnh vực đang được nghiên cứu và phát triển.

Bên cạnh nhôm, ứng dụng của nhôm hidroxit là gì? Các em hãy tự tìm hiểu phần kiến thức này để hiểu rõ hơn về tính chất của nhôm nói riêng và tính chất của các hợp chất của nhôm nói chung nhé.

Kim loại này được dùng để tạo thành vỏ máy bay do độ bền chắc và mỏng nhẹ của nó
Kim loại này được dùng để tạo thành vỏ máy bay do độ bền chắc và mỏng nhẹ của nó

Vậy là chúng ta đã tìm hiểu xong về những tính chất của nhôm cũng như ứng dụng và vai trò của nó rồi. Đây là một kim loại phổ biến và có vai trò quan trọng. Vì thế, nếu có bất cứ thắc mắc nào về kim loại này cũng như có thêm đóng góp gì cho bài viết tính chất của nhôm, mời bạn để lại nhận xét dưới đây nhé!

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *