Item là gì? Ý nghĩa của Item trong thời trang và các lĩnh vực khác

Chúng ta vẫn hay nghe về item, thấy chúng trên các bài viết, trang báo, tuy nhiên bạn vẫn chưa hiểu hết ý nghĩa của từ item. Đừng lo lắng, hãy để bài viết dưới đây giải đáp hết thắc mắc của bạn.

Item là gì?

Item trong tiếng Anh phát âm là /ˈaɪ.təm/.

Theo từ điển Cambridge, item là một danh từ (noun) dùng để chỉ một thứ có trong một nhóm hay một danh sách. Trong một vài trường hợp, item còn có nghĩa là một mẩu tin tức trên truyền hình, đài phát thanh, hoặc trên một tờ báo.

Hot item chỉ những sản phẩm mới ra mắt, phiên bản đặc biệt
Hot item chỉ những sản phẩm mới ra mắt, phiên bản đặc biệt

Ví dụ:

  • The restaurant has a long menu of about 50 items. (Nhà hàng có thực đơn với khoảng 50 món ăn.)
  • There are three items on the agenda. (Có 3 mục trong chương trình làm việc.)

Ý nghĩa của Item trong thời trang

Trên các tạp chí thời trang, những bài báo về cách phối hợp trang phục, chúng ta dễ dàng bắt gặp từ item. Trong trường hợp này, item biểu thị cho các sản phẩm phụ kiện thời trang, các loại trang phục mà chúng có thể kết hợp với nhau.

Giày cao gót được xem là một trong những item không thể thiếu của phái nữ
Giày cao gót được xem là một trong những item không thể thiếu của phái nữ

Để trang phục của bạn thêm phong cách, bắt mắt, chúng ta thường kết hợp thêm các items như túi xách, trang sức, nước hoa, son môi, giày dép, ví… Item dùng để chỉ những món đồ không thể thiếu hoặc cách phối hợp chúng sao cho hoà hợp với nhau.

Ý nghĩa của Item trong các lĩnh vực khác

Game

Từ item được dùng để chỉ những vật phẩm có trong game như các món trang bị, trang phục, vũ khí, thú cưng đi kèm có thể dùng để nâng cấp, tăng cường sát thương hay tạo giáp, tăng khả năng chống chịu cho nhân vật.

Ví dụ: Trong Liên quân Mobile, các vị tướng có thêm các item về ngoại hình và các vật phẩm đặc biệt được mua bằng quân huy để các kiện tướng thêm vào bộ sưu tập của mình.

Một số items trong game Liên quân Mobile
Một số items trong game Liên quân Mobile

Báo chí

Trên các trang báo, tạp chí, tin tức thường sẽ được sắp xếp thành các danh sách, khoản mục. Mỗi mẩu tin trong mục lục ấy được gọi là mỗi item, thể hiện nội dung khác nhau giúp cho độc giả dễ theo dõi, quan sát hơn.

Các khoản mục trên một mặt báo
Các khoản mục trên một mặt báo

Kế toán, thống kê

Đối với những ai quan tâm đến dữ liệu phần mềm, khoa học quản trị hay thống kê số liệu chắc hẳn không còn xa lạ với từ item, dùng để chỉ các dữ liệu input, outputcác biến.

Ví dụ: Hệ số tương quan biến tổng (Corrected Item – Total Correlation) có ý nghĩa quan trọng trong phân tích độ tin cậy thang đo Cronbach’s Alpha. Khi sử dụng phân tích độ tin cậy trong phần mềm SPSS, Corrected Item – Total Correlation thể hiện mối quan hệ giữa biến quan sát đó với tất cả các biến quan sát còn lại trong cùng 1 thang đo (cùng 1 nhóm).

Hệ số tương quan biến tổng
Hệ số tương quan biến tổng

Kinh doanh

Theo Chuẩn mực kế toán quốc tế (IAS)Chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế (IFRS), (line) item còn dùng để chỉ một danh sách trên báo cáo tài chính và trong thuyết minh báo cáo tài chính. Line item mô tả các chi tiết đơn hàng, khoản mục được viết thành mỗi dòng riêng biệt.

Ngoài ra, ta còn có:

  • Item number: những con số riêng biệt được in trên các lô hàng dùng để phân biệt các chuyến hàng, mặt hàng
  • Item description: mô tả mặt hàng, chi tiết những đặc điểm của món hàng.
  • Add on item: những mặt hàng bạn có thể mua kèm cùng với sản phẩm khác để có giá cả rẻ hơn so với giá gốc.

Item number có trong item descripsion
Item number có trong item descripsion

Trên đây là tổng hợp những ý nghĩa của item được sử dụng rất nhiều trong cuộc sống thường ngày. Hy vọng bài viết sẽ mang đến những thông tin bổ ích cho các bạn.

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *